| |
Trineuron là thuốc kết hợp liều cao những vitamin hướng thần kinh. Thành phần thuốc được chọn lựa để duy trì khả năng chịu đựng của cơ thể trong suốt thời gian bệnh và làm việc quá sức về thể chất lẫn tinh thần.
FURSULTIAMINE: là dẫn xuất của thiamine, có những ưu điểm hơn thiamine chlohydrate thông thường.
Có ái lực cao với mô.
Chuyển đổi nhanh sang dạng họat động của thiamin là cocarboxyllase.
Về mặt dược lý học: fursultiamine còn có tác dụng giảm đau, hiệp lực với các thuốc giảm đau khác, tác động chống liệt ruột và rối loạn bàng quang do nguyên nhân thần kinh.
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, có nồng độ cao trog máu và tác động kéo dài, không bị phân hủy do Aneurinase, độc tính rất thấp và tác dụng phụ hiếm.
PYRIDOXINE HCl (Vitamin B6): có vai trò rất quan trọng trong quá trình chuyển hoá protein và lipid. Tăng hoạt các tế bào thần kinh bị tổn thương.
Pyridoxin ảnh hưởng trực tiếp trong quá trình hấp thu các amino acid từ ruột non. Các bằng chứng ngày càng nhiều cho thấy rằng: Vitamin này liên quan mật thiết với quá trình chuyển hoá của hệ thống thần kinh.
Hấp thu: nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống, Ở bệnh nhân sau phẫu thuật cắt dạ dày sự hấp thu yếu hơn.
Dự trữ: chủ yếu ở gan, một ít ở cơ, não. Tổng lượng dự trữ trong cơ thể khoảng 16-27mg. Chuyển hóa: Ở hồng cầu pyridoxin được chuyển hóa sang dạng họat động pyridoxal phosphat. Trong gan, pyridoxin được phosphoryl hóa thành pyridoxal phosphat rồi chuyển thành pyridoxal và pyridoxamin. Pyridoxal phosphat gắn kết hoàn toàn với protein huyết tương, pyridoxin không gắn kết với protein huyết tương.
Phân phối: phân phối chủ yếu ở gan, một ít ở cơ, não.
Thải trừ: thời gian bán hủy từ 15-20 ngày. Trong gan, pyridoxin bị oxy hóa thành 4-pyridoxic acid và được thải trừ qua nước tiểu. Pyridoxin cũng qua được nhau thai và sữa mẹ. Nếu dùng vượt quá nhu cầu hàng ngày thuốc thải trừ ở dạng chưa chuyển hóa qua nước tiểu.
CYANOCOBALAMIN (Vitamin B12): ngăn chặn và điều trị các chứng thiếu máu, duy trì các chức năng bình thường của tế bào biểu mô, hệ thống thần kinh và việc tạo ra hồng cầu. Cyanocobalamin cần thiếttrong quá trình tổng hợp nucleoprotein và sợi cơ, tái tạo tế bào, sự phát triển bình thường của cơ thể đang lớn, duy trì chức năng tạo máu.
Do quá trình chuyển đổi Metyl (Transmetylation) liên quan đến việc biến đổi Homocystein thành Methionin hoạt động như là một tác nhân bảo vệ gan và mỡ.
Hấp thu trong dạ dày, cyanocobalamin tấn công các yếu tố nội tại có mặt trong đường tiêu hóa, sau đó cyanocobalamin được hấp thu vào cơ thể. Liên kết với các protein đặc biệt là transcobalamin, sự kết hợp này kéo theo sự hấp thu nhanh cyanocobalamin vào mô
Phân phối: vào gan, tủy xương, nhau thai, sữa mẹ.
Chuyển hóa: thành dạng coenzym trong gan cũng được dự trữ trong mô.
Thải trừ: cyanocobalamin dự trữ trong gan, bài tiết qua mật, phần đã hấp thu được bài tiết qua nước tiểu hầu hết trong 8 giờ đầu.
|