http://quangcaosanpham.com/chuhuypmp
Quảng Cáo Sản Phẩm  >>  e-Store
 
CÔNG TY CỔ PHẦN PYMEPHARCO
Trang chủ |Giới thiệu |Bảo hành |Dịch vụ |Quy định |Hỗ trợ |Liên hệ
LOGO CÔNG TY CỔ PHẦN PYMEPHARCO
Email
Mật khẩu
 Quên mật khẩu
Đăng ký e-Store miễn phí
DANH SÁCH SẢN PHẨM
Y TẾ, DƯỢC PHẨM 17
 THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG 1
 THUỐC HẠ SỐT 2
 THUỐC GIẢM ĐAU 1
 THUỐC ĐIỀU TRỊ GAN 1
 THUỐC TRỊ KÝ SINH TRÙNG 1
 THUỐC HỆ THẦN KINH 1
 THUỐC TRỊ BỆNH KHỚP 1
 THUỐC ĐƯỜNG TIẾT NIỆU 1
 VITAMIN VÀ THUỐC BỔ 8
BÌNH CHỌN DOANH NGHIỆP
2.9/5 (Có 31 bình chọn)
WEBSITE YÊU THÍCH
nhadatvang.vn
timsanpham.com
raovatdidong.vn
muabanraovat.com
quangcaosanpham.com
HỖ TRỢ BÁN HÀNG
THỐNG KÊ
Tổng số sản phẩm 17
Khách thăm e-Store 47.927
Ngày tham gia 10/12/2009
  Tên sản phẩm BẠN BỊ ĐAU NHỨC ? MỆT MỎI ? - ĐÃ CÓ TRINEURON
  Hãng sản xuất PYMEPHARCO
  Khách xem 5348
  Ngày cập nhật 23-02-2011
  Giá cả 63.000 VNĐ
BẠN BỊ ĐAU NHỨC ? MỆT MỎI ? - ĐÃ CÓ TRINEURON
THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ SẢN PHẨM

TRINEURON

 
THÀNH PHẦN   Fursultiamin (TTFD)   50mg
Pyridoxin HCL           250mg
Cyanocobalamin     250mcg
 
 
DẠNG BÀO CHẾ   Viên nén bao phim
       
QUY CÁCH   Hộp 5 vỉ x 10 viên
       
  TÍNH CHẤT
 
Trineuron là thuốc kết hợp liều cao những vitamin hướng thần kinh. Thành phần thuốc được chọn lựa để duy trì khả năng chịu đựng của cơ thể trong suốt thời gian bệnh và làm việc quá sức về thể chất lẫn tinh thần.
FURSULTIAMINE: là dẫn xuất của thiamine, có những ưu điểm hơn thiamine chlohydrate thông thường.
Có ái lực cao với mô.
Chuyển đổi nhanh sang dạng họat động của thiamin là cocarboxyllase.
Về mặt dược lý học: fursultiamine còn có tác dụng giảm đau, hiệp lực với các thuốc giảm đau khác, tác động chống liệt ruột và rối loạn bàng quang do nguyên nhân thần kinh.
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, có nồng độ cao trog máu và tác động kéo dài, không bị phân hủy do Aneurinase, độc tính rất thấp và tác dụng phụ hiếm.
PYRIDOXINE HCl (Vitamin B6): có vai trò rất quan trọng trong quá trình chuyển hoá protein và lipid. Tăng hoạt các tế bào thần kinh bị tổn thương.
Pyridoxin ảnh hưởng trực tiếp trong quá trình hấp thu các amino acid từ ruột non. Các bằng chứng ngày càng nhiều cho thấy rằng: Vitamin này liên quan mật thiết với quá trình chuyển hoá của hệ thống thần kinh.
Hấp thu: nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống, Ở bệnh nhân sau phẫu thuật cắt dạ dày sự hấp thu yếu hơn.
Dự trữ: chủ yếu ở gan, một ít ở cơ, não. Tổng lượng dự trữ trong cơ thể khoảng 16-27mg. Chuyển hóa: Ở hồng cầu pyridoxin được chuyển hóa sang dạng họat động pyridoxal phosphat. Trong gan, pyridoxin được phosphoryl hóa thành pyridoxal phosphat rồi chuyển thành pyridoxal và pyridoxamin. Pyridoxal phosphat gắn kết hoàn toàn với protein huyết tương, pyridoxin không gắn kết với protein huyết tương.
Phân phối: phân phối chủ yếu ở gan, một ít ở cơ, não.
Thải trừ: thời gian bán hủy từ 15-20 ngày. Trong gan, pyridoxin bị oxy hóa thành 4-pyridoxic acid và được thải trừ qua nước tiểu. Pyridoxin cũng qua được nhau thai và sữa mẹ. Nếu dùng vượt quá nhu cầu hàng ngày thuốc thải trừ ở dạng chưa chuyển hóa qua nước tiểu.
CYANOCOBALAMIN (Vitamin B12): ngăn chặn và điều trị các chứng thiếu máu, duy trì các chức năng bình thường của tế bào biểu mô, hệ thống thần kinh và việc tạo ra hồng cầu. Cyanocobalamin cần thiếttrong quá trình tổng hợp nucleoprotein và sợi cơ, tái tạo tế bào, sự phát triển bình thường của cơ thể đang lớn, duy trì chức năng tạo máu.
Do quá trình chuyển đổi Metyl (Transmetylation) liên quan đến việc biến đổi Homocystein thành Methionin hoạt động như là một tác nhân bảo vệ gan và mỡ.
Hấp thu trong dạ dày, cyanocobalamin tấn công các yếu tố nội tại có mặt trong đường tiêu hóa, sau đó cyanocobalamin được hấp thu vào cơ thể. Liên kết với các protein đặc biệt là transcobalamin, sự kết hợp này kéo theo sự hấp thu nhanh cyanocobalamin vào mô
Phân phối: vào gan, tủy xương, nhau thai, sữa mẹ.
Chuyển hóa: thành dạng coenzym trong gan cũng được dự trữ trong mô.
Thải trừ: cyanocobalamin dự trữ trong gan, bài tiết qua mật, phần đã hấp thu được bài tiết qua nước tiểu hầu hết trong 8 giờ đầu.

CHỈ ĐỊNH
 
Điều trị viêm đa dây thần kinh.
Giảm đau trong các trường hợp: đau dây thần kinh, đau khớp (đau lưng, đau vai…).
Các chứng thiếu máu: thiếu máu ác tính, thiếu máu do ký sinh trùng, thiếu máu do dinh dưỡng, thiếu máu do giải phẫu hay những chứng thiếu máu khác
Phục hồi và duy trì sinh lực sau khi bệnh và làm việc quá sức, những người già.

LIỀU LƯỢNG VÀ ĐƯỜNG SỬ DỤNG
  Uống 1-3 lần/ngày sau bữa ăn
Liều lượng có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh và tuổi tác

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
  Bệnh nhân bị mẫn cảm với thành phần của thuốc

TƯƠNG TÁC THUỐC
 
Thuốc làm giảm tác động của levodopa khi không sử dụng kèm các chất ức chế dopadecarboxylase ngọai biên.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý
 
Dùng liều theo nhu cầu không gây tác dụng phụ đáng kể.
Các phản ứng dị ứng ngoại lệ: những biểu hiện thần kinh ngoại biên, đặc biệt là loại dị cảm được biểu hiện sau khi sử dụng kéo dài vitamin B6 ở liều cao (2-3g/ngày)

HẠN DÙNG   36 tháng
BẢO QUẢN   Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.
TIÊU CHUẨN   TCCS